Việc nắm rõ bảng giá cho thuê kho CFS là bước đầu tiên để doanh nghiệp có thể lên kế hoạch chi phí hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cấu trúc bảng giá cho thuê kho CFS và các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả, cũng như cách tìm kiếm một nhà cung cấp dịch vụ kho CFS uy tín.

1. Kho CFS là gì?
Nội dung chính
Kho CFS (viết tắt của Container Freight Station) là một địa điểm tập trung để thu gom, chia tách, đóng gói và sắp xếp hàng hóa lẻ (LCL – Less than Container Load) trước khi đưa vào container để vận chuyển đi xa. Nói một cách đơn giản, đây là nơi trung chuyển hàng hóa nhỏ lẻ của nhiều chủ hàng khác nhau thành một lô hàng lớn để tiết kiệm chi phí vận chuyển. Phần bên dưới sẽ đi vào chi tiết bảng giá cho thuê kho CFS mới nhất.
2. Tại Sao Nên Lựa Chọn Dịch Vụ Thuê Kho CFS?
Lựa chọn kho CFS sẽ giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển: Thay vì thuê nguyên một container cho lượng hàng hóa nhỏ, doanh nghiệp có thể tận dụng dịch vụ ghép hàng tại CFS để chia sẻ chi phí vận chuyển với các đơn vị khác.
- Quản lý hàng hóa hiệu quả: Hệ thống quản lý hàng hóa hiện đại tại kho CFS giúp theo dõi, kiểm soát chặt chẽ từng lô hàng, đảm bảo tính minh bạch và an toàn.
- Rút ngắn thời gian vận chuyển: Các thủ tục hải quan, đóng gói, xếp dỡ được thực hiện tập trung tại CFS, giúp tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh quá trình giao nhận hàng hóa.
- Bảo quản hàng hóa an toàn: Môi trường kho bãi chuyên nghiệp, hệ thống giám sát 24/7 giúp bảo vệ hàng hóa khỏi các tác động của môi trường và đảm bảo chất lượng hàng hóa.
- Đơn giản hóa thủ tục: CFS hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất các thủ tục hải quan, giấy tờ xuất nhập khẩu, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
- Linh hoạt trong vận chuyển: CFS cung cấp đa dạng các dịch vụ vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ, đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng.
- Tăng cường khả năng cạnh tranh: Bằng cách giảm chi phí vận chuyển và nâng cao hiệu quả logistics, CFS giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Xem thêm: Kho CFS – Kho Hàng Lẻ: Giải pháp tiện lợi cho doanh nghiệp
3. Bảng giá cho thuê kho CFS mới nhất 2025
Tham khảo bảng giá cho thuê kho CFS Cát Lái của CTCP Kho vận Tân cảng:

3.1. Quy định chung
1.1. Quy định đơn vị tính cước xếp dỡ hàng hóa
Đơn vị trọng lượng được sử dụng để tính cước xếp dỡ hàng hoá xuất nhập kho là RT (tấn quy đổi) với tỉ lệ quy đổi như sau:
- Đối với hàng nhẹ (nghĩa là hàng có tỉ lệ thể tích (m3) trên trọng lượng (tấn thực tế) lớn hơn hoặc bằng 2) thì quy đổi 01 RT = 02m3 hàng thực tế được ghi trên chứng từ xuất/nhập kho.
- Đối với hàng nặng(nghĩa là hàng có tỉ lệ thể tích (m3) trên trọng lượng (tấn thực tế) nhỏ hơn 2) thì quy đổi 01 RT = 01 tấn hàng thực tế được ghi trên chứng từ xuất/nhập kho.
1.2 Hàng quá khổ, quá tải (QK, QT)
Nhóm 1:
- Quy cách: Có trọng lượng của kiện hàng từ 4 tấn đến dưới 7 tấn hoặc thể tích của kiện hàng
- từ 8 m3 đến dưới 14 m3 hoặc chiều dài từ 6m trở lên và thiết bị của Cảng có thể đảm nhận xếp
- dỡ được.
- Đơn giá: Bằng 300% đơn giá hàng thông thường.
Nhóm 2:
- Quy cách: Có trọng lượng của kiện hàng từ 7 tấn trở lên hoặc thể tích của kiện hàng từ 14 m3 trở lên và thiết bị của Cảng có thể đảm nhận xếp dỡ được.
- Đơn giá: Theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn 400% đơn giá hàng thông thường.
1.3. Cách tính
- Tính tối thiểu 01 container 20’ = 12RT và 1 container 40’ = 18RT.
- Tính tối thiểu 01RT đối với lô hàng có trọng lượng tính cước dưới 01RT.
1.4. Lưu ý
Trường hợp kiện hàng đóng không đúng quy cách, kiện hàng không đủ tiêu chuẩn an toàn trong xếp dỡ, phải sử dụng kết hợp nhiều phương tiện cùng lúc để xếp dỡ hoặc trường hợp phương tiện xếp dỡ của Cảng không thực hiện được phải thuê cẩu bên ngoài, đơn giá xếp dỡ do Cảng thỏa thuận với khách hàng tùy trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 400% đơn giá thông thường.
Xem thêm: Cập nhật bảng bảng giá cho thuê kho hải quan mới nhất 2025

3.2. Cước xếp dỡ
| STT | LOẠI DỊCH VỤ | NỘI DUNG | ĐƠN GIÁ(VNĐ/RT) |
| 1 | Xếp dỡ hàng CFS nhập | + Nâng, hạ container.
+ Chuyển container từ bãi vào khu vực kho. + Rút hàng từ container đưa vào kho. + Sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho. + Đưa container rỗng về bãi rỗng tại Cảng Tân Cảng – Cát Lái + Bốc xếp, giao hàng từ kho lên xe của chủ hàng (Trường hợp giao hàng từ kho đóng vào container cho khách hàng, phụ thu thêm cước phí nâng-hạ container) |
291.500 VNĐ/RT |
| 2 | Xếp dỡ hàng CFS xuất | + Dỡ hàng từ xe vào kho.
+ Sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho. + Giao nhận hàng hóa nhập kho. + Chuyển rỗng trong phạm vi Cảng Tân Cảng – Cát lái, đóng hàng vào Container tại khu vực kho. + Làm thủ tục thanh lý vào sổ tàu. + Cung cấp đủ pallet kê hàng trong kho. + Chuyển container hàng ra bãi chờ xuất tàu tại cảng Tân Cảng – Cát Lái |
226.600 VNĐ/RT |
| 3 | Xếp dỡ hàng CFS xuất khẩu xuất tàu tại khu vực Cụm cảng Cái Mép (BRVT) | + Dỡ hàng từ xe vào kho.
+ Sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho. + Giao nhận hàng hóa nhập kho. + Chuyển rỗng trong phạm vi Cảng Tân Cảng – Cát lái, đóng hàng vào Container tại khu vực kho. + Làm thủ tục thanh lý vào sổ tàu. + Cung cấp đủ pallet kê hàng trong kho. + Chuyển container hàng ra bãi chờ xuất sà lan tại cảng Tân Cảng – Cát Lái |
236.500 VNĐ/RT |
3.3. Cước lưu kho
| STT | LOẠI DỊCH VỤ | NỘI DUNG | ĐƠN GIÁ(VNĐ/RT) |
| 1 | Hàng CFS nhập thông thường | + 03 ngày đầu (kể từ ngày hàng nhập kho)
+ Từ ngày thứ 04 đến hết ngày thứ 06 + Từ ngày thứ 07 đến hết ngày thứ 11 + Từ ngày thứ 12 trở đi |
Miễn phí
12.000 24.000 48.000 |
| 2 | Hàng CFS xuất thông thường | + 05 ngày đầu (kể từ ngày hàng nhập kho)
+ Từ ngày thứ 06 đến hết ngày thứ 08 + Từ ngày thứ 09 đến hết ngày thứ 12 + Từ ngày thứ 13 trở đi |
Miễn phí
4.000 8.000 16.000 |
3.4. Các loại phí khác
| STT | NỘI DUNG | ĐƠN GIÁ(VNĐ/RT) |
| 1 | Cước phí đối với các tác nghiệp xếp dỡ phục vụ kiểm hóa, lấy mẫu nếu khách hàng có yêu cầu với đơn giá như sau | 40.000 VNĐ/RT |
| 2 | Cước lựa hàng để phân lô theo mã số, kích cỡ, màu sắc… khi đưa hàng vào kho phục vụ việc đóng hàng LCL xuất (nếu có theo yêu cầu của khách hàng) hoặc hàng hóa không khai báo shipping mark, mã hàng hóa không rõ ràng, mã hàng hóa có nhiều lô trùng nhau khi rút hàng từ container vào kho | 22.000 VNĐ/RT |
| 3 | Trường hợp đã đóng vào container, nhưng phải rút ra đóng lại hàng khác hoặc chuyển sang container khác | 48.500 VNĐ/RT |
| 4 | Cân container sau khi đóng hàng tại kho CFS xuất và cung cấp phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ container (VGM) | 517.000 VNĐ/20’
786.500 VNĐ/40’ 968.000 VNĐ/45’ |
| 5 | Trường hợp lấy container rỗng khô từ các Depot lân cận về kho CFS đóng hàng, phụ thu phí nâng hạ, vận chuyển container :
+ Depot 1,5,8, Depot TC-Rạch Chiếc: + Depot TC-HMM, Depot TC-OOCL, Depot TCS: + Depot TC-Mỹ Thủy, Depot TC-Hiệp Lực: |
224.000VNĐ/20’;
370.000VNĐ/40’ 301.000VNĐ/20’; 492.000VNĐ/40’ Áp dụng biểu giá hiện hành tại Depot |
| 6 | Đối với container đóng hàng tại các khu vực bãi, kho của KVTC nhưng xuất tàu tại hệ thống cảng khác ngoài các cảng thuộc hệ thống Tân Cảng Sài Gòn, phụ thu phí nâng container xuất cảng khác: | 1.232.000 VNĐ/20’
1.837.000 VND/40′ và 45′ |
| 7 | -Cước xếp dỡ hàng LCL sử dụng container lạnh không cắm điện tại kho CFS của KVTC:
+ Cước xếp dỡ hàng CFS nhập khẩu + Cước xếp dỡ hàng CFS xuất khẩu + Cước xếp dỡ hàng CFS xuất khẩu xuất tàu tại khu vực cụm cảng Cái Mép (BR-VT) – Trường hợp lấy container rỗng lạnh từ các Depot lân cận về kho CFS đóng hàng, phụ thu phí nâng hạ, vận chuyển container: |
379.500 VNĐ/RT
302.500 VNĐ/RT 313.500 VNĐ/RT Áp dụng theo biểu giá dịch vụ hiện hành tại Depot |
| 8 | -Cước vận chuyển container rỗng khô sau khi rút hàng tại kho CFS thuộc KVTC ra Depot TC – Mỹ Thủy (Bao gồm phí vận chuyển và nâng hạ container hai đầu)
+ Trường hợp phát sinh cược container, khách hàng làm việc trực tiếp với Depot TC- Mỹ Thủy để đóng cược. +Trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng xe của KVTC vận chuyển container rỗng kho sau rút hàng tại kho CFS của KVTC đi các Depot, ICD khác ngoài Depot TC – Mỹ Thủy, KVTC sẽ tiến hành báo giá theo từng trường hợp. |
1.550.000 VNĐ/20’ ;2.200.000 VNĐ/40’ |
3.5. Ghi chú
– Đơn giá của bảng giá cho thuê kho CFS trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
– Hàng nguy hiểm, hàng quá khổ quá tải thu theo quy định chung của Cảng.
– Các cảng thuộc hệ thống của TCT TCSG bao gồm: Cảng Tân Cảng – Cát Lái (TCCL), cảng Tân Cảng – Hiệp Phước (TCHP), cảng Quốc tế Tân Cảng – Cái Mép (TCIT), cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải (TCTT), cảng Tân Cảng – Cái Mép (TCCT), cảng Tân Cảng – Cái Cui (TCCC).
– Các trường hợp phát sinh khác, sẽ do hai bên thỏa thuận trên cơ sở biểu giá hiện hành
Xem thêm: Kho Thương Mại Điện Tử – Tối ưu hóa lưu trữ hàng hóa trong kỷ nguyên số
4. Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng kho CFS (Container Freight Station)
Khi sử dụng dịch vụ kho CFS, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ có nhiều lợi ích, tuy nhiên cũng cần lưu ý đến một số hạn chế để có sự chuẩn bị tốt hơn trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Dưới đây là những ưu điểm và hạn chế khi sử dụng kho CFS, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về dịch vụ này.

4.1. Ưu điểm của kho CFS
Tiết kiệm chi phí vận chuyển: Một trong những lợi ích lớn nhất của việc sử dụng kho CFS là giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí vận chuyển hàng hóa. Thay vì phải thuê nguyên một container cho một lô hàng, các doanh nghiệp có thể thuê kho CFS để vận chuyển hàng lẻ, chỉ trả tiền cho phần diện tích container sử dụng, điều này giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, đặc biệt đối với các lô hàng nhỏ hoặc không đủ số lượng để thuê nguyên container.
Tích lũy hàng lẻ: Kho CFS có khả năng tích lũy hàng hóa từ nhiều khách hàng khác nhau để tạo thành một lô hàng đủ lớn để vận chuyển. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí cho từng khách hàng mà còn giúp tối ưu hóa việc sử dụng không gian trong container, đặc biệt khi xuất khẩu hàng hóa đi các quốc gia khác.
Quản lý và kiểm soát hàng hóa hiệu quả: Kho CFS cung cấp các dịch vụ quản lý hàng hóa rất tốt, bao gồm việc phân loại, kiểm tra và đóng gói hàng hóa trước khi xuất khẩu. Điều này giúp các doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát tình trạng của hàng hóa và đảm bảo tính chính xác trong quá trình vận chuyển.
Dịch vụ hỗ trợ đa dạng: Kho CFS không chỉ cung cấp không gian lưu trữ mà còn cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung như đóng gói, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức khi cần xử lý các công việc liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.
4.2. Hạn chế khi sử dụng kho CFS
Thời gian chờ đợi lâu: Do hàng hóa trong kho CFS cần phải tích lũy đủ số lượng để lấp đầy một container, quá trình vận chuyển hàng hóa có thể mất thời gian lâu hơn so với việc sử dụng kho riêng. Việc chờ đợi để đủ hàng xuất khẩu có thể kéo dài, dẫn đến thời gian giao hàng không được linh hoạt và có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Thủ tục hải quan phức tạp: Quá trình xuất nhập khẩu qua kho CFS có thể gặp phải các thủ tục hải quan phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao. Theo quy định tại Điều 61 của Luật Hải quan, nếu hàng hóa trong kho CFS lưu trữ quá thời gian quy định (khoảng 90 ngày), chúng sẽ bị yêu cầu đưa ra khỏi kho để xử lý. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và theo dõi chặt chẽ để tránh các vấn đề phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu.
Chi phí quản lý cao khi tồn đọng hàng hóa: Trong trường hợp hàng hóa không được lấy ra kịp thời, chi phí lưu kho có thể tăng lên, đồng thời việc quản lý hàng hóa tồn đọng cũng trở nên phức tạp hơn. Các doanh nghiệp cần phải đảm bảo việc quản lý hàng hóa trong kho CFS được thực hiện liên tục và hiệu quả để tránh tình trạng chi phí phát sinh không đáng có.
5. Hướng dẫn chi tiết quá trình khai thác lô hàng tại kho CFS

Việc khai thác lô hàng tại kho CFS là một quá trình quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Quá trình này không chỉ liên quan đến việc phân chia, sắp xếp hàng hóa mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và thời gian giao hàng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về quá trình khai thác tại kho CFS và các yếu tố có thể tác động đến bảng giá cho thuê kho CFS.
Bước 1: Xác nhận đặt hàng
Khi lô hàng LCL (Less than Container Load) được đưa vào kho CFS, việc xác nhận các thông tin quan trọng về lô hàng là điều cần thiết. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
- Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của chủ hàng.
- Số lượng và loại hàng hóa cần được lưu trữ tại kho.
- Tên tàu và số vận chuyển để xác định lịch trình xuất hàng.
Thông tin này sẽ giúp quá trình khai thác lô hàng diễn ra thuận lợi, tránh gây gián đoạn, đồng thời ảnh hưởng đến bảng giá cho thuê kho CFS vì nếu việc xử lý lô hàng bị chậm trễ, phí lưu kho có thể phát sinh.
Bước 2: Tiến hành liên hệ với chủ hàng
Khi kho CFS nhận được thông tin từ đơn vị gom hàng, cần phải liên hệ với chủ hàng để xác nhận thời gian giao hàng và đảm bảo hàng hóa được chuyển đến kho đúng giờ. Thông thường, việc chậm trễ trong việc giao hàng có thể khiến chủ hàng phải trả thêm chi phí trong bảng giá cho thuê kho CFS vì hàng hóa bị lưu lại trong kho lâu hơn dự kiến.
Bước 3: Giao hàng và kiểm tra hàng hóa
Khi hàng hóa được giao đến kho, đội ngũ kho CFS sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng hàng hóa. Nếu có dấu hiệu hư hỏng, thiếu thông tin hoặc hàng hóa không đáp ứng yêu cầu, kho CFS sẽ yêu cầu chủ hàng chỉnh sửa trước khi tiếp nhận. Việc này rất quan trọng vì nếu hàng hóa không đủ tiêu chuẩn, quá trình khai thác có thể kéo dài, và chủ hàng có thể phải trả thêm phí cho thời gian lưu kho kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thuê kho CFS.
Bước 4: Đóng hàng vào container
Sau khi hàng hóa đã được kiểm tra và xác nhận, kho CFS sẽ đóng hàng vào container. Các yêu cầu đóng hàng sẽ được gửi trước một ngày để kho CFS chuẩn bị đầy đủ phương tiện, nhân lực. Việc này sẽ tác động đến chi phí giá thuê kho CFS, vì nếu có thay đổi đột ngột hoặc hàng hóa không được đóng kịp thời, có thể dẫn đến phí phát sinh và thời gian thuê kho kéo dài.
Bước 5: Cơ quan hải quan kiểm tra
Hàng hóa phải trải qua quá trình kiểm tra hải quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định xuất nhập khẩu. Nếu có bất kỳ sai sót nào trong hồ sơ hải quan, việc này sẽ làm chậm tiến độ và kéo dài thời gian lưu trữ tại kho CFS, làm gia tăng giá thuê kho CFS cho chủ hàng.
Bước 6: Giám sát và xử lý hàng hóa
Kho CFS sẽ giám sát quá trình xử lý hàng hóa, bao gồm việc nhận, lưu trữ, và đóng hàng vào container. Việc này đảm bảo rằng hàng hóa được xử lý đúng quy trình và chuẩn bị kịp thời cho việc vận chuyển. Tuy nhiên, nếu có sự chậm trễ trong các khâu này, phí lưu kho có thể gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thuê kho CFS.
Bảng giá cho thuê kho CFS phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, diện tích, loại hàng hóa và các dịch vụ đi kèm. Để có được bảng giá cho thuê kho CFS chính xác và phù hợp nhất, bạn nên liên hệ trực tiếp với các nhà cung cấp dịch vụ kho CFS. Hãy cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố trên để đưa ra quyết định cuối cùng, và lựa chọn các đơn vị uy tín có công khai chi tiết bảng giá cho thuê kho CFS của mình nhé.






